NHÀ TRONG
Trong một buổi vệ sinh có những gì?
Chia theo khu vực giúp thấy phần đã bao gồm và phần cần phương án riêng.

01
Khu sinh hoạt và phòng ngủ
Công việc thông thường tập trung vào bề mặt tiếp cận được, sàn và những vị trí đã thống nhất. Đồ cá nhân, tủ chứa và thiết bị riêng không mặc định được mở hoặc tháo. Nếu cần di chuyển đồ lớn, phải đối chiếu khả năng, tình trạng và người phối hợp trước khi xác nhận.
Một căn phòng có nhiều đồ nhỏ cần thêm thời gian sắp lối làm. Khách nên cất vật quý và giấy tờ trước để đội tập trung vào phần vệ sinh thay vì tự quyết định vị trí của đồ cá nhân.
02
Bếp và khu vệ sinh
Hai khu này cần biết vật liệu, mức bám và thiết bị có thể tiếp cận. Phần ngoài tủ, mặt bếp, sàn và thiết bị được đưa vào danh sách cụ thể; bên trong tủ hoặc thiết bị không tự động nằm trong gói. Những vết bám lâu hoặc bề mặt đã thay đổi cần được kiểm tra và thử cách làm phù hợp.
Không dùng một lời hứa hết mọi vết để bỏ qua rủi ro của bề mặt. Nếu giới hạn không thể xử lý trong phương án hiện tại, thông tin được ghi trước khi tiếp tục.

03
Cửa, kính và các vị trí khó tiếp cận
| Nhóm việc | Cần làm rõ |
|---|---|
| Kính trong tầm tiếp cận | Số mặt, khung và vật cản. |
| Cửa và rãnh | Mức bám, cách tiếp cận, có được tháo phần nào không. |
| Vị trí cao hoặc ngoài mặt đứng | Không mặc định thuộc gói; cần phương án và điều kiện riêng. |
| Khu đang thi công | Chỉ làm khi điều kiện và trình tự đã được thống nhất. |
04
Các phần không nên tự gộp
Sửa chữa, xử lý côn trùng, phục hồi vật liệu, bốc dỡ phế thải hoặc vệ sinh hệ thống kỹ thuật là những nhóm khác với làm sạch thông thường. Nếu cần, hãy hỏi riêng để kiểm tra khả năng và phạm vi; không suy ra có thể làm chỉ vì đội đã tới địa điểm.

05
Giữ một bản phạm vi cho lúc nghiệm thu
Mỗi khu nên có những dòng việc đủ cụ thể để đi lại khi hoàn tất. Danh sách đó giúp cả hai bên biết điểm chưa đạt thuộc việc đã nhận hay là nhu cầu mới. Cách ghi này cũng hữu ích khi đặt lịch định kỳ, vì bạn có thể điều chỉnh đúng khu thay vì đổi cả gói một cách mơ hồ.